Triệu
Linh Khoa 召靈科
là khoa nghi quy y cho vong linh trong đàn thuỷ lục. Khoa này nguyên toàn văn
Hán, được lưu truyền từ bộ Thuỷ Lục Chư Khoa của tiền nhân nước ta xưa. Nay thường
dùng trong lễ cúng Tứ Cửu, có bổ sung vài nội dung và thêm văn Nôm, hiện có các
bản chữ Quốc ngữ và chữ đối chiếu được in ra bán nhiều, nhưng không đủ theo
nguyên bản, thiếu nội dung bài Sám Hối, vì vậy các thầy khi cúng khoa Triệu
Linh bị rơi vào tình trạng cúng thiếu.
Vì
sao các sách hiện nay bị thiếu?
Vì
bài văn Sám Hối này đã có sẵn trong Kinh Nhật Tụng, rất phổ biến, nên trong
nguyên bản Thuỷ Lục Chư Khoa xưa chỉ khắc in câu đầu và câu cuối trong 2 hàng
chữ, để các thầy cúng đến đó tự biết nội dung mà bổ sung.
Đoạn
đó được khắc như sau: Đại Từ Đại Bi mẫn chúng sinh vân vân chí Nam Mô Đại Hạnh
Phổ Hiền Bồ Tát tam biến.
Ba
chữ 云云至
(vân vân chí) nghĩa là: “v.v… đến”. Tức là đọc suốt bài từ câu đầu “Đại Từ Đại
Bi mẫn chúng sinh” cho đến câu cuối là “Nam Mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát”. Nhưng
các sách in ra hiện nay (kể cả cuốn Thuỷ Lục Chư Khoa của dịch giả Quảng Minh)
do không nghiên cứu kỹ nên nhầm tưởng chữ 云云 (vân vân) chỉ ba câu kệ tiếp theo
(Đại hỷ đại xả tế hàm thức, Tướng hảo quang minh dĩ tự nghiêm, Chúng đẳng chí
tâm quy mệnh lễ), mà không lưu ý chữ 至 chí, không rõ ý ba chữ 云云至
(vân vân chí), nên gây ra thiếu nội dung nghiêm trọng.
Nay
đệ tử đăng bài viết này, mong các thầy khi cúng bổ sung cho đầy đủ, mong các
nơi in sách cúng sớm đính chính nội dung, để đúng với khoa giáo, âm siêu dương
thái, công đức vẹn toàn.
Sám
Hối Văn, gọi đủ là Lễ Phật Đại Sám Hối Văn, còn gọi là Bát Thập Bát Phật Hồng
Danh Bảo Sám. Ở nước ta, miền Bắc quen gọi là Sám Huân Tu, miền Nam gọi là Sám
Hồng Danh. Bài văn sám này do Pháp sư Bất Động soạn vào thời Tống, Sư cũng
chính là tác giả khoa Mông Sơn Thí Thực. Nội dung Sám Hối Văn lễ tụng 88 Đức
Phật, gồm 53 Đức Phật thời quá khứ được nói đến trong Phật Thuyết Quán Dược
Vương Dược Thượng Nhị Bồ Tát Kinh, và 35 Đức Phật thời hiện tại được nói đến
trong Phật Thuyết Quyết Định Tỳ Ni Kinh. 88 Đức Phật làm sám chủ cho chúng sinh
sám hối lỗi lầm từ vô thủy kiếp đến nay. Khi lễ tụng xong 88 Đức Phật thì lễ tụng
“Nam Mô Pháp Giới Tạng Thân A Di Đà Phật”, với ý nghĩa quy kính tất cả chư Phật
trong khắp pháp giới mà Phật A Di Đà là Phật đại diện, niệm A Di Đà Phật cũng tức
là niệm tất cả Phật, và đem phúc lành lễ tụng 88 Đức Phật hồi hướng vãng sinh về
cõi Tịnh Độ của Đức Phật A Di Đà. Tiếp theo tụng lời sám hối tội lỗi, rồi hồi
hướng căn lành về đạo Vô Thượng Bồ Đề. Phần cuối, từ câu “Sở hữu thập phương thế
giới trung” (Trong pháp giới mười phương khắp chốn) đến câu “Hồi hướng
chúng sinh cập Phật đạo” (Hồi sinh hướng Phật cao thăng Bồ Đề) gồm 48
câu kệ trích từ Phẩm Nhập Bất Tư Nghị Giải Thoát Cảnh Giới Phổ Hiền Hạnh Nguyện
trong Kinh Hoa Nghiêm. Còn 16 câu cuối là kệ tổng kết do Pháp sư Bất Động sáng
tác.
Nội dung phiên âm bài Sám Hối Văn:
Đại
Từ đại Bi mẫn chúng sinh, Đại Hỷ đại Xả tế hàm thức, Tướng Hảo Quang Minh dĩ tự
nghiêm, Chúng đẳng chí tâm quy mệnh lễ. O
Nam
mô quy y Kim Cương Thượng Sư. Quy y Phật, quy y Pháp, quy y
Tăng. Ngã kim phát tâm, bất vị tự cầu Thiên Nhân phúc báo, Thanh Văn
Duyên Giác, nãi chí quyền thừa chư vị Bồ Tát. Duy y Tối Thượng Thừa phát Bồ Đề
tâm, nguyện dữ pháp giới chúng sinh, nhất thời đồng đắc A Lốc Đa La Tam Miệu
Tam Bồ Đề. Nam mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Chư
Phật. Nam mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Tôn
Pháp. Nam mô quy y thập phương tận hư không giới nhất thiết Hiền
Thánh Tăng.
Nam
mô Như Lai, Ứng Cúng, Chính Biến Tri, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải,
Vô Thượng Sĩ, Điều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật Thế Tôn.
1.
Nam mô Phổ Quang Phật.
2.
Nam mô Phổ Minh Phật.
3.
Nam mô Phổ Tịnh Phật.
4.
Nam mô Ða Ma La Bạt Chiên Ðàn Hương Phật.
5.
Nam mô Chiên Ðàn Quang Phật.
6.
Nam mô Ma Ni Tràng Phật.
7.
Nam mô Hoan Hỷ Tạng Ma Ni Bảo Tích Phật.
8.
Nam mô Nhất Thiết Thế Gian Nhạo Kiến Thượng Ðại Tinh Tiến Phật.
9.
Nam mô Ma Ni Tràng Ðăng Quang Phật.
10.
Nam mô Tuệ Cự Chiếu Phật.
11.
Nam mô Hải Ðức Quang Minh Phật.
12.
Nam mô Kim Cương Lao Cường Phổ Tán Kim Quang Phật.
13.
Nam mô Ðại Cường Tinh Tiến Dũng Mãnh Phật.
14.
Nam mô Ðại Bi Quang Phật.
15.
Nam mô Từ Lực Vương Phật.
16.
Nam mô Từ Tạng Phật.
17.
Nam mô Chiên Ðàn Hốt Trang Nghiêm Thắng Phật.
18.
Nam mô Hiền Thiện Thủ Phật.
19.
Nam mô Thiện Ý Phật.
20.
Nam mô Quảng Trang Nghiêm Vương Phật.
21.
Nam mô Kim Hoa Quang Phật.
22.
Nam mô Bảo Cái Chiếu Không Tự Tại Lực Vương Phật.
23.
Nam mô Hư Không Bảo Hoa Quang Phật.
24.
Nam mô Lưu Ly Trang Nghiêm Vương Phật.
25.
Nam mô Phổ Hiện Sắc Thân Quang Phật.
26.
Nam mô Bất Ðộng Trí Quang Phật.
27.
Nam mô Hàng Phục Chúng Ma Vương Phật.
28.
Nam mô Tài Quang Minh Phật.
29.
Nam mô Trí Tuệ Thắng Phật.
30.
Nam mô Di Lặc Tiên Quang Phật.
31.
Nam mô Thiện Tịch Nguyệt Âm Diệu Tôn Trí Vương Phật.
32.
Nam mô Thế Tịnh Quang Phật.
33.
Nam mô Long Chủng Thượng Tôn Vương Phật.
34.
Nam mô Nhật Nguyệt Quang Phật.
35.
Nam mô Nhật Nguyệt Châu Quang Phật.
36.
Nam mô Tuệ Tràng Thắng Vương Phật.
37.
Nam mô Sư Tử Hống Tự Tại Lực Vương Phật.
38.
Nam mô Diệu Âm Thắng Phật.
39.
Nam mô Thường Quang Tràng Phật.
40.
Nam mô Quán Thế Ðăng Phật.
41.
Nam mô Tuệ Uy Ðăng Vương Phật.
42.
Nam mô Pháp Thắng Vương Phật.
43.
Nam mô Tu Di Quang Phật.
44.
Nam mô Tu Ma Na Hoa Quang Phật.
45.
Nam mô Ưu Ðàm Bát La Hoa Thù Thắng Vương Phật.
46.
Nam mô Ðại Tuệ Lực Vương Phật.
47.
Nam mô A Sơ Tỳ Hoan Hỷ Quang Phật.
48.
Nam mô Vô Lượng Âm Thanh Vương Phật.
49.
Nam mô Tài Quang Phật.
50.
Nam mô Kim Hải Quang Phật.
51.
Nam mô Sơn Hải Tuệ Tự Tại Thông Vương Phật.
52.
Nam mô Ðại Thông Quang Phật.
53.
Nam mô Nhất Thiết Pháp Tràng Mãn Vương Phật.
54.
Nam mô Thích Ca Mâu Ni Phật.
55.
Nam mô Kim Cương Bất Hoại Phật.
56.
Nam mô Bảo Quang Phật.
57.
Nam mô Long Tôn Vương Phật.
58.
Nam mô Tinh Tiến Quân Phật.
59.
Nam mô Tinh Tiến Hỷ Phật.
60.
Nam mô Bảo Hoa Phật.
61.
Nam mô Bảo Nguyệt Quang Phật.
62.
Nam mô Hiện Vô Ngu Phật.
63.
Nam mô Bảo Nguyệt Phật.
64.
Nam mô Vô Cấu Phật.
65.
Nam mô Ly Cấu Phật.
66.
Nam mô Dũng Thí Phật.
67.
Nam mô Thanh Tịnh Phật.
68.
Nam mô Thanh Tịnh Thí Phật.
69.
Nam mô Sa Lưu Na Phật.
70.
Nam mô Thủy Thiên Phật.
71.
Nam mô Kiên Ðức Phật.
72.
Nam mô Chiên Ðàn Công Ðức Phật.
73.
Nam mô Vô Lượng Cúc Quang Phật.
74.
Nam mô Quang Ðức Phật.
75.
Nam mô Vô Ưu Ðức Phật
76.
Nam mô Na La Diên Phật.
77.
Nam mô Công Ðức Hoa Phật.
78.
Nam mô Liên Hoa Quang Du Hý Thần Thông Phật.
79.
Nam mô Tài Công Ðức Phật.
80.
Nam mô Ðức Niệm Phật.
81.
Nam mô Thiện Danh Xưng Công Ðức Phật.
82.
Nam mô Hồng Diệm Ðế Tràng Vương Phật.
83.
Nam mô Thiện Du Bộ Công Ðức Phật.
84.
Nam mô Ðấu Chiến Thắng Phật.
85.
Nam mô Thiện Du Bộ Phật.
86.
Nam mô Chu Táp Trang Nghiêm Công Ðức Phật.
87.
Nam mô Bảo Hoa Du Bộ Phật.
88.
Nam mô Bảo Liên Hoa Thiện Trụ Sa La Thụ Vương Phật.
89.
Nam mô Pháp Giới Tạng Thân A Di Ðà Phật.
Như
thị đẳng, nhất thiết thế giới, chư Phật Thế Tôn, thường trụ tại thế. Thị chư Thế
Tôn, đương từ niệm ngã. Nhược ngã thử sinh, nhược ngã tiền sinh, tòng vô thủy
sinh tử dĩ lai, sở tác chúng tội, nhược tự tác, nhược giáo tha tác, kiến tác
tùy hỷ. Nhược tháp, nhược Tăng, nhược tứ phương Tăng vật, nhược tự thủ, nhược
giáo tha thủ, kiến thủ tùy hỷ. Ngũ vô gián tội, nhược tự tác, nhược giáo tha
tác, kiến tác tùy hỷ. Thập bất thiện đạo, nhược tự tác, nhược giáo tha tác, kiến
tác tùy hỷ. Sở tác tội chướng, hoặc hữu phú tàng, hoặc bất phú tàng, ưng đọa địa
ngục, ngã quỷ, súc sinh, chư dư ác thú, biên địa hạ tiện, cập miệt lệ xa, như
thị đẳng xứ, sở tác tội chướng, kim giai sám hối. Kim chư Phật Thế Tôn, đương
chứng tri ngã, đương ức niệm ngã. Ngã phục ư chư Phật Thế Tôn tiền, tác như thị
ngôn: Nhược ngã thử sinh, nhược ngã dư sinh, tằng hành bố thí, hoặc thủ tịnh giới,
nãi chí thí dữ súc sinh nhất đoàn chi thực. Hoặc tu tịnh hạnh, sở hữu thiện
căn; thành tựu chúng sinh, sở hữu thiện căn; tu hạnh Bồ Đề, sở hữu thiện căn; cập
Vô Thượng trí, sở hữu thiện căn. Nhất thiết hợp tập, hiệu kế trù lượng, giai tất
hồi hướng A Lốc Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề. Như quá khứ, vị lai, hiện tại chư Phật
sở tác hồi hướng, ngã diệc như thị hồi hướng. Chúng tội giai sám hối, Chư
phúc tận tùy hỷ, Cập thỉnh Phật công đức, Nguyện thành vô thượng
trí. Khứ, lai, hiện tại Phật, Ư chúng sinh tối thắng, Vô lượng
công đức hải, Ngã kim quy mệnh lễ.
Sở
hữu thập phương thế giới trung, Tam thế nhất thiết Nhân Sư Tử, Ngã dĩ thanh tịnh
thân ngữ ý, Nhất thiết biến lễ tận vô dư. Phổ Hiền hạnh nguyện uy thần lực, Phổ
hiện nhất thiết Như Lai tiền, Nhất thân phục hiện sái trần thân, Nhất nhất biến
lễ sái trần Phật. Ư nhất trần trung trần số Phật, Các xứ Bồ Tát chúng hội
trung, Vô tận pháp giới trần diệc nhiên, Thâm tín chư Phật giai sung mãn. Các
dĩ nhất thiết âm thanh hải, Phổ xuất vô tận diệu ngôn từ, Tận ư vị lai nhất thiết
kiếp, Tán Phật thậm thâm công đức hải. Dĩ chư tối thắng diệu hoa man, Kỹ
nhạc đồ hương cập tán cái, Như thị tối thắng trang nghiêm cụ, Ngã dĩ cúng dàng
chư Như Lai. Tối thắng y phục tối thắng hương, Mạt hương thiêu hương dữ đăng
chúc, Nhất nhất giai như Diệu Cao tụ, Ngã tất cúng dàng chư Như Lai. Ngã dĩ quảng
đại thắng giải tâm, Thâm tín nhất thiết tam thế Phật, Tất dĩ Phổ Hiền hạnh nguyện
lực, Phổ biến cúng dàng chư Như Lai. Ngã tích sở tạo chư ác nghiệp, Giai
do vô thủy tham sân si, Tòng thân khẩu ý chi sở sinh, Nhất thiết ngã kim giai
sám hối. Thập phương nhất thiết chư chúng sinh, Nhị Thừa Hữu Học cập Vô Học,
Nhất thiết Như Lai dữ Bồ Tát, Sở hữu công đức giai tùy hỷ. Thập phương sở
hữu thế gian đăng, Tối sơ thành tựu Bồ Đề giả, Ngã kim nhất thiết giai khuyến
thỉnh, Chuyển ư vô thượng diệu Pháp luân. Chư Phật nhược dục thị Niết Bàn, Ngã
tất chí thành nhi khuyến thỉnh, Duy nguyện cửu trụ sái trần kiếp, Lợi lạc nhất
thiết chư chúng sinh. Sở hữu lễ tán cúng dàng phúc, Thỉnh Phật trụ thế
chuyển Pháp luân, Tùy hỷ, sám hối chư thiện căn, Hồi hướng chúng sinh cập Phật
đạo.
Nguyện
tương dĩ thử thắng công đức, Hồi hướng Vô Thượng chân pháp giới, Tính tướng, Phật,
Pháp cập Tăng Già, Nhị đế dung thông tam muội ấn. Như thị vô lượng công đức hải,
Ngã kim giai tất tận hồi hướng, Sở hữu chúng sinh thân, khẩu, ý, Kiến hoặc đàn
báng ngã Pháp đẳng, Như thị nhất thiết chư nghiệp chướng, Tất giai tiêu diệt tận
vô dư. Niệm niệm trí chu ư pháp giới, Quảng độ chúng sinh giai bất thoái, Nãi
chí hư không thế giới tận, Chúng sinh cập nghiệp phiền não tận, Như thị tứ Pháp
quảng vô biên, Nguyện kim hồi hướng diệc như thị.
Nam
mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát. (ba biến)
Ngày lành, tháng tốt, năm bình an, Đệ tử Học
Phật khể thủ cẩn chí.
