Phật Thuyết Đại Thừa Trang Nghiêm Bảo Vương Kinh chép rằng: Thiện
nam tử, Lục Tự Đại Minh đà la ni, là Quán Tự Tại Bồ Tát Ma Ha Tát vi diệu chân
tâm, nếu biết vi diệu chân tâm, tức biết giải thoát.
Thiện nam tử! Trong Đại Thừa, pháp này là tối thắng. Vì sao
thế? Đó là vì pháp này bao gồm tất cả khế Kinh Đại Thừa, như là: Trường Hàng,
Trùng Tụng, Cô Khởi, Tỷ Dụ, Nhân Duyên, Tự Thuyết, Bổn Sanh, Bổn Sự, Vị Tằng Hữu,
Phương Quảng, Luận Nghị, và Thọ Ký.
Thiện nam tử! Lục Tự Đại Minh Vương này rất khó gặp. Như chỉ
niệm một biến thì người này sẽ được tất cả các đức Như Lai lấy y phục, ẩm thực,
thuốc thang, tọa cụ, giường nằm và những thứ vật khác để cúng dường."
Đà-la-ni này diệt trừ tất cả tai nạn, là mẹ của tất cả chư
Như Lai và bát nhã ba la mật. Khi nói Lục Tự Đại Minh Vương này thì tất cả các
Đức Như Lai, Ứng Cúng, Chánh Đẳng Chánh Giác cùng chư Bồ Tát thảy đều cung kính
chắp tay và đảnh lễ.
Lợi ích tu niệm lục tự
minh chân ngôn:
1. Chín mươi chín hà sa Như Lai, vi trần số Bồ Tát, ba mươi
hai thiên vương, thiên tử điều hội tập, tứ phương hộ pháp, long thần, dược xoa
thần kỳ hộ niệm, giải trừ việc xấu, thường được cát tường như ý.
2. Tiêu trừ thế gian nạn ách.
3. Giải bệnh, thân thể tráng kiện, tăng diên phước thọ.
4. Tổ tiên ông bà được siêu sanh.
5. Bảy đời con cháu được lợi ích.
6. Biên tài vô ngại
7. Tăng trưởng trí tuệ.
8. Tiêu tai, giải nghiệp.
9. Thành tựu lục ba la mật.
10. Nếu có người trì chú này hoặc đeo trên thân ,thì thân đó
là kim cang thân, như tháp xá lợi, là người thân của Như Lai.
Phạn ngữ chú 1:
Oṃ maṇi padme hūṃ.
Phát âm Phạn ngữ:
Ôm ma ni,pát mê,hùm.
Phạn ngữ chú 2:
Oṃ maṇi padme hūṃ svāhā.
Phát âm Phạn ngữ 2:
Ôm ma ni,pát mê,hùm,soa ha.
Hoa ngữ chú:
唵。嘛呢叭彌吽.
Phát âm Hán Việt chú:
Án ma ni bát di hồng.
Chú thích nghĩa Phạn ngữ chú 1 :
Oṃ (quy mệnh) maṇi (bảo ngọc) padme (liên hoa)
hūṃ (Chư Phật bí mật ngữ).
Oṃ (quy mệnh) maṇi (bồ đề tâm kiên cố như ma ni) padme (tam
nghiệp thanh tịnh như liên hoa) hūṃ (Chư Phật bí mật ngữ).
Chú thích nghĩa Phạn ngữ chú 2:
Oṃ (quy mệnh) maṇi (Phật tánh như ma ni bảo) padme (tâm vô cấu
như liên hoa) hūṃ (Chư Phật bí mật ngữ) svāhā (thành tựu viên mãn).
Chú thích nghĩa Hán Việt ngữ chú :
Án (quy mệnh) ma ni (bảo ngọc) bát di (liên hoa) hồng (Chư Phật
bí mật ngữ).
Án (quy mệnh) ma ni (bồ đề tâm kiên cố như ma ni) bát di (tam
nghiệp thanh tịnh như liên hoa) hồng (Chư Phật bí mật ngữ).
ST
