Nīlakaṇṭha
Dhāranī
Đại
Đường,Tam Tạng Già Phạm Đạt Ma dịch.
Đai
bi chú phạn ngữ là Mahàkàrunikacitta-dhàrani, Hán dịch “Thiên Thủ Thiên Nhãn
Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni”
là thần
chú mà được Đức
Phật Thích Ca Mâu Ni giới thiệu trong Đai Bi Tâm Đà La Ni kinh. Đại bi chú như
một lời thề nguyện cứu khổ chúng sanh của ngài Quán Thế Âm Bồ Tát (Arya
valokitesvaraya Bodhisattvaya) trong đời ngũ trược ác thế, khi hành giả thành
kính, thành tâm thọ trì phúng tụng. Trong đại tạng kinh, đại bi chú có nhiều bản
dịch khác nhau, nhưng lưu hành được nhiều người biết đến, là bản dịch của ngài
Già Phạm Đạt Ma Pháp Sư có 84 câu chú, đối chiếu bản Phạn ngữ hiện hành thì
tương đồng. Đà la ni này, phần đông Phật tử đều thông thuộc, tu trì rất linh
nghiệm, không thể dùng ngôn từ để nói tận công đức.
Kinh
Đại Bi Tâm Đà La Ni ghi chép rằng: Nếu chúng sanh nào trì tụng thần chú Đại Bi,
còn bị đọa vào 3 đường ác, tôi (Quán Âm Bồ Tát) thề không thành chánh giác.
Nếu
chúng sanh nào trì tụng chú Đại Bi, nếu không được sanh về các cõi Phật, tôi
(Quán Âm Bồ Tát) thề không thành chánh giác.
Nếu
chúng sanh nào trì tụng thần chú Đại Bi, nếu không được vô lượng tam muội biện
tài tôi (Quán Âm Bồ Tát) thề không thành chánh giác.
Nếu
có người nữ chán ghét thân nữ, muốn được làm
thân nam, trì tụng thần chú Đại Bi, nếu không chuyển nữ thành thân
nam, tôi (Quán Âm Bồ Tát) thề sẽ không thành chánh giác.
Nếu
có người nào phạm tội xâm tổn tài vật, thức ăn uống của thường trụ, cần đối 10
phương chư Phật sám hối, mới có thể tiêu trừ. Khi tụng chú Đại Bi Tâm Đà Ra Ni,
10 phương chư Phật đều đến chứng minh hộ niệm, nên tất cả tội chướng thảy đều
tiêu diệt.
Nếu
người nào tụng chú này, tất cả tội thập ác ngũ nghịch, phỉ báng chánh pháp, phá
giới, đạp chùa phá tháp, trộm của tam bảo, làm dơ phạm hạnh người xuất gia, bao
nhiêu tội ác nghiệp nặng như núi, chí thành trì niệm, cầu xin sám hối, đều được
tiêu hết. Người trì niệm có nhiều sự lợi ích, thù thắng vi diệu,bất khả tư nghì
công đức.
Nếu
thiện nam, thiện nữ nào tụng trì thần chú này, phải phát tâm Bồ Đề, thề độ tất
cả loài chúng sanh, không phân biệt nhân ngã, giữ gìn trai giới, tinh tấn trì tụng.
Lúc đó, sẽ có Nhựt Quang Bồ Tát, Nguyệt Quang Bồ Tát cùng vô lượng thiện thần đến
chứng minh hộ niệm. Ta(Quán Âm Bồ Tát) sẽ dùng ngàn mắt chiếu soi, ngàn tay
nâng đỡ, khiến cho người ấy có thể hiểu thông các điển tịch Vi Đà (bà la môn
kinh) và thông suốt tất cả kinh sách thế gian.
Nếu
có người nào tụng trì thần chú này, có thể trị lành tám muôn bốn ngàn thứ bịnh ở
thế gian, hàng phục các thiên ma, ngoại đạo, sai khiến được tất cả chủng loại
quỷ thần.
Nếu
có người nào tọa thiền ở nơi động núi, đồng vắng, bị các loài sơn tinh, các quỉ
mị vọng lượng làm não loạn, khiến cho tâm không nhập định, chỉ cần tụng chú này
một biến, các quỉ thần ấy thảy đều bỏ chạy.
Nếu
có người nào tụng trì thần chú Đại Bi, tất cả sự mong muốn, điều được như ý, nếu
cầu không mãn nguyện, thì thần chú này không được gọi là Đại Bi Tâm Đà La Ni,
duy trừ tâm bất thiện, không chuyên tâm chí thành trì niệm chú ấy.
Nếu
có người nào tụng trì thần chú Đại Bi, thì sẽ được vô lượng, vô biên công đức,
khiến cho chúng được nghe làm nhân Bồ Đề, để gieo trồng ở kiếp sau.
Nếu
thiện nam và thiện nữ nào tụng trì thần đà la ni này, các đại Bồ Tát, Phạm
vương, Đế Thích,Các thiện thần, long vương, thần Mẫu và 500 dược xoa làm quyến
thuộc, thường theo hộ trì bảo vệ người thọ trì thần chú Đại Bi, sau khi chết sẽ
sanh về thế giới của Phật A Di Đà.
Nếu
thiện nam, thiện nữ nào trì tụng Đại Bi chú sẽ được 15 điều tốt lành, tránh được
15 thứ hoạnh tử bức hại.
Được
15 điều tốt lành:
1.
Sinh ra thường được gặp vua hiền,
2.
Thường sinh vào nước an ổn,
3.
Thường gặp vận may,
4.
Thường gặp được bạn tốt,
5.
Sáu căn đầy đủ,
6.
Tâm đạo thuần thục,
7.
Không phạm giới cấm,
8.
Bà con hòa thuận thương yêu,
9.
Của cải thức ăn thường được sung túc,
10.
Thường được người khác cung kính, giúp đỡ,
11.
Có của báu không bị cướp đoạt,
12.
Cầu gì đều được toại ý,
13.
Long thiên, thiện thần thường theo hộ vệ,
14.
Được gặp Phật nghe pháp,
15.
Nghe Chánh pháp được ngộ nhập nghĩa lý.
Không
bị 15 thứ hoạnh tử:
1.
Chết vì đói khát khốn khổ,
2.
Chết vì bị gông cùm, giam cầm đánh đập,
3.
Chết vì oan gia báo thù,
4.
Chết vì chiến trận,
5.
Chết vì bị ác thú hổ lang làm hại,
6.Chết
vì rắn độc, bò cạp,
7.
Chết trôi, chết cháy,
8.
Chết vì bị thuốc độc,
9.
Chết vì trúng độc làm hại,
10.
Chết vì điên loạn mất trí,
11.
Chết vì té từ cây cao hoặc rớt xuống vực thẳm,
12.
Chết vì người ác trù ếm,
13.
Chết vì tà thần, ác quỷ làm hại,
14.
Chết vì bệnh nặng bức bách,
15.
Chết vì tự tử.
Nếu
người nào nhất tâm tinh tấn trì tụng Đại Bi đà ra ni này, có thể thành tựu thập
chủng tạng thân của Như Lai:
1.
Tạng thân từ bi, vì cứu độ chúng sanh.
2.
Tạng thân diệu pháp, vì nhiếp tất cả đà ra ni.
3.
Tạng thân thiền định, vì hội đủ tam muội hiện tiền.
4.
Tạng thân hư không, vì vô ngại quán sát chúng sanh.
5.
Tạng thân vô úy vì thiên, long, thiện thần thường theo hộ trì.
6.
Tạng thân diệu ngữ, vì thuyết pháp bất tuyệt hóa độ chúng sanh.
7.
Tạng thân thường trụ, vì tam tai bát nạn,không thể làm hại.
8.
Tạng thân giải thoát, vì thiên ma ngoại đạo không thể xâm hại.
9.
Tạng thân dược vương, vì trị bịnh tất cả chúng sanh.
10.
Tạng thân thần thông, vì được tự tại dạo chơi 10 phương chư Phật.
Nếu
có chúng sanh nào nghe danh đà ra ni này, còn được tiêu diệt tội nặng trong vô
lượng kiếp, huống chi phát tâm trì tụng? Nếu có người nào tụng trì thần chú
này, phải biết rằng người ấy đã từng
cúng dường vô lượng chư Phật, gieo nhiều căn lành. Nếu người nào y pháp trì tụng,
không bao lâu sẽ thành Phật. (Quý vị có thể xem Kinh Đại Bi Tâm Đà Ra Ni, Dịch
Giả: (Hòa Thượng Thích Thiền Tâm).
Tán
Kệ
Khể
thủ Quán Âm đại bi chủ.
Nguyện
lực hồng thâm tướng hảo thân.
Thiên
tý trang nghiêm phổ hộ trì.
Thiên
nhãn quang minh biến quán chiếu.
Chân
thật ngữ trung tuyên mật ngữ.
Vô
vi tâm nội khởi bi tâm.
Tốc
lệnh mãn túc chư hy cầu.
Vĩnh
sử diệt trừ chư tội nghiệp.
Long
thiên thánh chúng đồng từ hộ.
Bách
thiên tam muội đốn huân tu.
Thụ
trì thân thị quang minh chàng.
Thụ
trì tâm thị thần thông tạng.
Tẩy
địch trần lao nguyện tế hải.
Siêu
chứng bồ đề phương tiện môn.
Ngã
kim xưng tụng thệ quy y.
Sở
nguyện tùng tâm tất viên mãn.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tốc tri nhất thiết pháp.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tảo đắc trí tuệ nhãn.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tốc độ nhất thiết chúng.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tảo đắc thiện phương tiện.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tốc thừa bàn nhược thuyền.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tảo đắc việt khổ hải.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tốc đắc giới định đạo.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tảo đăng niết bàn sơn.
Nam
mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện ngã tốc hội vô vi xá. Nam mô đại bi Quán Thế Âm,
nguyện ngã tảo đồng pháp tính thân.
Ngã
nhược hướng đao sơn, đao sơn tự tồi chiết. Ngã nhược hướng hỏa thang, hỏa thang
tự khô kiệt. Ngã nhược hướng địa ngục, địa ngục tự tiêu diệt.
Ngã
nhược hướng ngạ quỷ, ngạ quỷ tự bão mãn.
Ngã
nhược hướng tu la, ác tâm tự điều phục.
Ngã
nhược hướng súc sinh, tự đắc đại trí tuệ.
Phạn
ngữ chú:
Namo
Arya valokitesvaraya Bodhisattvaya.
1.
namo ratnatrayāya.
2.
namah arya.
3.
ávalokiteśvarāya.
4.
Bodhisattvāya.
5.
Mahāsatvāya.
6.
Mahākārunikāya.
7.
oṃ.
8.
sarva rabhaye.
9.
Sudhanadasya. 10.nama skṛtvā imom āryā.
11.
valokiteśvara raṃdhava.
12.
namo narakindi. 13.heri mahā vadhasama. 14.sarva athaduśubhuṃ. 15.ajeyaṃ.
16.sarva
sata. 17.namo vaga.
18.mavadudhu
tadyathā. 19.oṃ.
20.avaloki
locate. 21.Karate.
22.e
hri.
23.mahā
bodhisattva. 24.sarva sarva.
25.mala
mala. 26.mahe mahṛdayam. 27.kuru kuru karmaṃ.
28.dhuru
dhuru vajayate. 29.Mahāvajayate.
30.dhara
dhara. 31.Dhirni.
32.ívarāya.
33.cala cala. 34.mama vamala. 35.Muktele.
36.ehe
ehe. 37.cinda cinda. 38.ārṣaṃ pracali. 39.vaṣa vaṣaṃ.
40.prāśaya.
41.huru huru mara. 42.hulu hulu hrī.
43.sara
sara. 44.siri siri.
45.suru
suru. 46.bodhiya bodhiya. 47.bodhaya bodhaya. 48.Maitriya.
49.Narakindi.
50.dharṣinina. 51.Paymnan. 52.ìvāhā.
53.ìiddhāya.
54.ìvāhā.
55.mahā
siddhāya. 56.ìvāhā.
57.Siddhayoge.
58.ívarāya.
59.ìvāhā.
60.Narakindi. 61.ìvāhā.
62.maranara
63.svāhā.
64.sirasaṃ
amukhāya. 65.ìvāhā.
66.sarva
mahā asiddhāya. 67.ìvāhā.
68.cakrā
asiddhāya. 69.ìvāhā.
70.
padma kastaya.
71.
ìvāhā. 72.narakindi vagalaya. 73.ìvāhā.
74.mavari
śankharaya 75.svāhā.
76.namah
ratnatrayāya. 77.namo āry.
78.Valokiteś.
79.Varāya.
80.
ìvāhā.
81.
oṃ sidhayantu. 82.Mantra.
83.Padāya.
84.svāhā.
Phát
âm Phạn ngữ chú:
Na
mô-a ri da-va lô ki tê sơ va ra da-bô đi sát toa da.
1.
Na ma, rát na tra dà da.
2.
Na ma a ri da.
3.
A va lô ki tê soa ra da.
4.
Bô đi sát toa da.
5.
Ma ha sát toa da.
6.
Ma ha ka ru ni kà da.
7.
Ôm.
8.
Sa và, ra ba dê.
9.
ìu đa na đát da.
10.
Nam mô, sờ rít toa, i môm -A ri da 11.Va lô ki tê sơ va ra, ram đa va.
12.Na
mô- na ra kin đi. 13.Hê ri ma ha -Va đa sa mê. 14.ìoa va, a tha,đu su hum.
15.A
dề dam. 16.Sát va -sa toa. 17.Na mô va ga.
18.
Ma va đu đu,Ta đi da tha:
19.
Ôm.
20.A
va lô ki,lô ka tê, 21.Ka ra tê
22.
ê hờ ri
23.
Ma ha bô đi sát toa.
24.
Sa va- sa va. 25.Ma la- ma la.
26.Ma
hê, ma hê đa dam. 27.Ku ru ku ru, ka mum. 28.Đu ru đu ru, va di dà tê. 29.Ma ha
va di dà tê.
30.
Đà ra đà ra.
31.
Đi ri ni. 32.soa ra da. 33.Cha la cha la.
34.Ma
ma va ma ra. 35.Mu ki tê lê.
36.Ê
hê ê hê. 37.Chin đa chin đa.
38.A
sam-pơ ra cha li. 39.Va sa va sam. 40.Bờ ra sá da.
41.Hu
ru hu ru, ma ra. 42.Hu ru hu ru hơ ri. 43.Sa ra sa ra.
44.Si
ri si ri. 45.Su ru su ru.
46.Bô
đi da, bô đi da. 47.Bô đà da, bô đà da. 48.Mai tri da.
49.Na
ra kin đi. 50.Đa si ni na. 51.Pa da ma na. 52.Soa ha.
53.
ìít đà da,.
54.
Soa ha.
55.
Ma ha sít đà da.
56.
Soa ha. 57.ìít đà dô gê. 58.Sờ va ra da. 59.Soa ha.
60.
Na ra kin đi.
61.
Soa ha. 62.Ma ra na ra. 63.Soa ha.
64.Si
ra sam, a mu khà da. 65.Soa ha.
66.
ìa va, ma ha a sít đà da.
67.
Soa ha.
68.
Chác ra, a sít đà da,
69.
Soa ha.
70.
Pát ma kát ta da. 71.Soa ha.
72.
Na ra kin đi, va ga ra da.
73.
Soa ha.
74.
Ma va ri, săn kha ra da.
75.
Soa ha.
76.
Na ma - rát na tra dà da.
77.
Na mô- a ri da. 78.Va lô ki tê.
79.
Soa ra da.
80.
Soa ha.
81.
Ôm.Sít dên tu. 82.Man tra.
83.
Pa đa da.
84.
Soa ha.
Hoa
ngữ chú:
南無大悲會1佛菩薩.
千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼.
1.
南無ࠊ喝羅怛那¸哆羅夜耶.
2.
南無ࠊ№唎耶.
3.
婆盧羯帝¸爍缽羅耶.
4.
菩提薩埵婆耶.
5.
摩訶薩埵婆耶.
6.
摩訶¸迦盧尼迦耶.
7.
唵.
8.
薩皤羅罰曳.
9.
數怛那怛寫.
10.
南無ࠊ悉吉栗埵ࠊ伊蒙№唎耶.
11.
婆盧吉帝¸室佛羅愣馱婆.
12.
南無ࠊ那羅謹墀.
13.
醯利.摩訶皤哆沙咩.
14.
薩婆.№.他豆輸朋.
15.
№逝孕.
16.
薩婆薩哆¸
17.
那摩婆薩哆.
18.
摩罰特豆.
怛侄他
19.
唵.
20.
№婆盧醯,盧迦帝.
21.
迦羅帝.
22.
夷醯唎.
23.
摩訶.菩提薩埵.
24.
薩婆薩婆.
25.
摩羅摩羅.
26.
摩醯摩醯ࠊ唎馱孕.
27.
俱盧俱盧¸羯蒙.
28.
度盧度盧¸罰闍耶帝.
29.
摩訶¸罰闍耶帝.
30.
㝀羅㝀羅.
31.
地唎尼.
32.
室佛羅耶.
33.
遮羅遮羅.
34.
摩麼,罰摩羅.
35.
穆帝隸.
36.
伊醯伊醯.
37.
室那室那.
38.
№羅參¸佛羅舍利.
39.
罰沙罰參.
40.
佛羅舍耶.
41.
呼嚧呼嚧
摩羅.
42.
呼嚧呼嚧醯利.
43.
娑羅娑羅.
44.
悉唎悉唎.
45.
蘇嚧蘇嚧.
46.
菩提夜ࠊ菩提夜.
47.
菩馱夜¸菩馱夜.
48.
彌帝唎夜.
49.
那羅謹墀.
50.
地利瑟尼那.
51.
波夜摩那.
52.
娑婆訶.
53.
悉㝀夜.
54.
娑婆訶.
55.
摩訶.悉㝀夜.
56.
娑婆訶.
57.
悉㝀喻藝.
58.
室皤羅耶.
59.
娑婆訶.
60.
那羅謹墀.
61.
娑婆訶.
62.
摩羅那羅.
63.
娑婆訶.
64.
悉羅僧¸№穆佉耶.
65.
娑婆訶.
66.
娑婆摩訶¸№悉㝀夜.
67.
娑婆訶.
68.
者吉羅¸№悉㝀夜.
69.
娑婆訶.
70.
波㝀.摩羯.悉㝀夜.
71.
娑婆訶.
72.
那羅謹墀.皤伽羅耶.
73.
娑婆訶.
74.
摩婆利.勝羯羅夜.
75.
娑婆訶.
76.
南無.喝羅怛那.哆羅夜耶.
77.
南無№唎耶.
78.
婆嚧吉帝.
79.
娑婆訶.
80.
唵.
81.
悉殿都.
82.
漫多羅.
83.
跋㝀耶.
84.
娑婆訶.
Hán
Việt ngữ chú:
Nam
mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát.
Thiên
Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni.
1.
Nam mô hát ra đát na đá ra dạ da.
2.
Nam mô a rị da.
3.
Bà lô yết đế thước bát ra da.
4.
Bồ đề Tát đỏa bà da.
5.
Ma ha Tát đỏa bà da.
6.
Ma ha ca lô ni ca da.
7.
Án.
8.
Tát bàn ra phạt duệ.
9.
Số đát na đát tả.
10.
Nam mô tất cát lật đỏa y mông a rị da. 11.Bà lô cát đế thất Phật ra lăng đà bà.
12.Nam
mô na ra cẩn trì. 13.Hê rị ma ha bàn đa sa mế. 14.Tát bà a tha đậu du bằng.
15.A
thệ dựng.
16.Tát
bà tát đá
17.
Na ma bà dà.
18.
Ma phạt dạt đậu. Đát điệt tha.
19.Án.
20.A
bà lô hê, lô ca đế.
21.Ca
ra đế.
22.
Di hê rị.
23.
Ma ha Bồ đề Tát đỏa.
24.Tát
bà tát bà.
25.
Ma ra ma ra.
26.
Ma hê ma hê rị đà dựng.
27.
Câu lô câu lô yết mông.
28.Độ
lô độ lô phạt xà da đế.
29.
Ma ha phạt xà da đế.
30.
Đà ra đà ra.
31.
Địa rị ni.
32.
Thất Phật ra da.
33.
Dá ra dá ra.
34.
Mạ mạ phạt ma ra.
35.
Mục đế lệ.
36.
Y hê y hê.
37.
Thất na thất na.
38.
A ra sâm Phật ra xá rị.
39.
Phạt sa phạt sâm.
40.
Phật ra xá da.
41.
Hô lô hô lô ma ra.
42.
Hô lô hô lô hê rị.
43.Sa
ra sa ra.
44.Tất
rị tất rị.
45.Tô
rô tô rô.
46.
Bồ đề dạ Bồ đề dạ.
47.
Bồ đà dạ bồ đà dạ.
48.
Di đế rị dạ.
49.
Na ra cẩn trì.
50.
Địa rị sắc ni na.
51.
Ba dạ ma na.
52.
Sa bà ha.
53.
Tất đà dạ.
54.
Sa bà ha.
55.
Ma ha tất đà dạ.
56.
Sa bà ha.
57.
Tất đà du nghệ.
58.
Thất bàn ra dạ.
59.
Sa bà ha.
60.
Na ra cẩn trì.
61.
Sa bà ha.
62.
Ma ra na ra.
63.
Sa bà ha.
64.
Tất ra tăng a mục khư da.
65.
Sa bà ha.
66.
Sa bà ma ha a tất đà dạ.
67.
Sa bà ha.
68.
Giả cát ra a tất đà dạ.
69.
Sa bà ha.
70.
Ba đà ma yết tất đà dạ.
71.
Sa bà ha.
72.
Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ.
73.
Sa bà ha.
74.
Ma bà rị thắng yết ra dạ.
75.
Sa bà ha.
76.
Nam mô hát ra đát na đá ra dạ da.
77.
Nam mô a rị da.
78.
Bà lô cát đế.
79.
Thước bàn ra dạ.
80.
Sa bà ha.
81.
Án tất điện đô.
82.
Mạn đà ra.
83.
Bạt đà da.
84.
Sa bà ha.
Chú
thích nghĩa Phạn ngữ chú:
Namo(kính
lễ) Arya(thánh) valokitesvaraya(Quán Thế Âm) Bodhisattvaya(Bồ Tát).
1.
Namah (quy y) Ratnatrayaya(Tam Bảo).
2.
Namo (lễ kính)Arya( Thánh).
3.
VaLokitesvaraya (Quán Thế Âm).
4.
Bodhisattvaya(Bồ Tát Ma ha Tát ).
5.
Maha( đại) sattvaya(đại Bồ Tát).
6.
Mahakaruniakaya.( đại từ bi).
7.
Om( quy mệnh).
8.
Sarva (nhất thiết) Rabhaye( Tôn Thánh).
9.
Sudhanadasya(Tự Tại Thế Tôn).
10.
Namo (lễ kính) ìkrtva( nương tựa) iMom(nơi) árya(Thánh).
11.
Valokitesvara (Quán Tự Tại) Ramdhava (Thế Âm). 12.Namo(kính lễ) Narakindi(từ bi
tâm,từ ái tâm,vô thượng bồ đề tâm).
13.
Heri (vô nhiễm phiền não)maha(đại) Vadhasame (quang minh).
14.
Sarva(tất cả))Atha Dusubhum(phú(phú quý) lạc(an lạc)
vô
ưu(không sầu khổ)). 15.Ajeyam(tối thắng thành tựu)
16.
Sarva Sadha (Nama vasatva)(quy kính thượng nhân,nhất thiết đại thân tâm Bồ
Tát).
17.
Namo (lễ kính) Vaga( Đồng Chân Khai ìĩ Quán Âm Bồ Tát pháp vương tử).
18.
Mavadudhu(thành tựu nhất thiết) Tadyatha(thuyết chú).
19.
Om (quy mệnh).
20.
Avaloki Lokate(Quán Tự Tại). 21.Karate (đại bi liên hoa tâm)
22.
Ehre (Vua sư tử).
23.Mahabodhisattva
(đại Bồ Tát)
24.Sarva(nhất
thiết(tất cả)) Sarva(nhất thiết(tất cả)).
25.Mala
(ly trần cấu)Mala (ly trần cấu).
26.
Mahe Mahredhayam(tâm tự do tự tại).
27.
Kuru(tác) Kuru(tác) Karmam(pháp). (việc làm,công việc)
28.Dhuru(độ
trì) Dhuru(độ trì) Vajayate(thoát ly sanh tử khổ ách).
29.
Maha(đại) Vajayate(thoát ly sanh tử khổ ách).
30.
Dhara(tổng trì nhất thiết pháp) Dhara(tổng trì vô lượng nghĩa).
31.
Dhirini(tịch diệt ác nghiệp).
32.
Svaraya(Quán Tự Tại).
33.
Cala Cala(hành nghiệp(hành động)).
34.Mamavamara
(vô nhiễm trần cấu)
35.Muktele(giải
thoát)
36.
Ehe(triệu thỉnh Thánh Giải Thoát) Ehe(triệu thỉnh Thánh Tự Tại).
37.
Cinda(đại trí hằng nguyện) Cinda(đại trí hằng nguyện).
38.Arsaṃ
(ngã vi pháp không,vô ngã,tự tại) Pracali(niệm Phật khai ngộ).
39.
vaṣa vaṣaṃ(Bồ tát tâm từ bi hỷ xả,tùy duyên hóa độ chúng sanh).
40.
Prasaya(Phật tánh bình đẳng(tất cả chúng sanh điều có tánh Phật,điều có khả
năng thành Phật))
41.
Huru Huru Mara(tác pháp vô ngã).
42.
Huru Huru Hri.(tác pháp vô niệm,tác pháp tự tại)
43.Sara
(kiên cố ý nguyện)Sara(kiên cố ý nguyện)
44.
Siri(hùng mạnh thù thắng cát tường) Siri (hùng mạnh thù thắng cát tường).
45.
Suru Suru(Bồ Tát cam lồ pháp vị)
46.Bodhiya(sở
giác ngộ) Bodhiya(sở giác ngộ).
47.
Bodhaya(năng giác ngộ) Bodhaya(năng giác ngộ).
48.
Maitriya(từ ái giả(người từ ái)).
49.Narakindi(thiện
hộ,ái hộ).
50.
Dharsinina( Kim Cang Vương bảo kiếm đoạn trừ tham sân si).
51.
Payamana(danh văn(được nhiều người biết đến)).
52.Svaha(thành
tựu).
53.Siddhaya(thành
tựu).
54.Svaha(viên
mãn).
55.Maha
ìiddhaya(đại thành tựu).
56.Svaha(viên
mãn).
57.Siddhayoge(thiền
định).
58.Svaraya(tự
tại).
59.Svaha(thành
tựu).
60.Narakindi(hiền
ái thành tựu)
61.Svaha(thành
tựu).
62.Maranara(như
ý).
63.Svaha(thành
tựu).
64.Sirasam
Amukhaya(chân lý).
65.Svaha(thành
tự).
66.Sarva(nhất
thiết) Maha(đại) Asiddhaya(viên mãn).
67.Svaha(thành
tựu).
68.Cakra
(luân chuyển)Asiddhaya(thành tựu).
69.Svaha(viên
mãn).
70.Padmakastaya(xích
liên hoa(tình thương nhân loại).
71.Svaha(thành
tựu).
72.
Narakindi Vagaraya(Hiền Đầu Thánh Tôn(Quán Âm hóa thân)).
73.
Svaha(thành tựu)
74.
Mavari ìamkraya(đại nhân ái).
75.Svaha(thành
tựu).
76.
Namah (lễ kính)Ratnatrayaya(Tam Bảo)
77.
Namo(lễ kính)Arya(Thánh). 78.Valokites(Quán Thế Âm).
79.Varaya(Tự
Tại).
80.Svaha(thành
tựu).
81.
Om(quy mệnh). Siddhyantu(lệnh ngã(khiến cho tôi thành tựu).
82.
Mantra(chân ngôn)
83.Padaya(câu
ngữ thần chú)
84.Svaha(thành
tựu-viên mãn).
Chú thích Hán Việt ngữ chú:
Nam
mô Đại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát.
Thiên
Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni.
1.
Nam mô hát(quy y) ra đát na đá ra dạ da(Tam Bảo).
2.
Nam mô(lễ kính) a rị da(Thánh).
3.
Bà lô yết đế thước bát ra da(Quán Thế Âm).
4.
Bồ đề Tát đỏa bà da(Bồ Tát Ma ha Tát).
5.
Ma ha (đại)Tát đỏa bà da(Bồ Tát).
6.
Ma ha(đại) ca lô ni ca da( từ bi).
7.
Án(quy mệnh).
8.
Tát bàn(nhất thiết) ra phạt duệ(Tôn Thánh).
9.
Số đát na đát tả(Tự Tại Thế Tôn).
10.
Nam mô(lễ kính) tất cát lật đỏa (nương tựa) y mông(nơi) a rị da(Thánh).
11.
Bà lô cát đế thất Phật ra(Quán Tự Tại) lăng đà bà(Thế Âm).
12.
Nam mô(kính lễ) na ra cẩn trì(từ bi tâm,tư ái tâm,vô thượng bồ đề tâm).
13.
Hê rị(vô nhiễm phiền não) ma ha(đại) bàn đa sa mế (quang minh) .
14.
Tát bà(tất cả) a tha đậu du bằng(phú(phú quý) an(an lạc) vô ưu(không buồn phiền).
15.A
thệ dựng(tối thắng thành tựu).
16.
Tát bà tát đá (quy kính Thượng Nhân,nhất thiết đại thân tâm Bồ Tát).
17.
Na ma(lễ kính) bà dà(Đồng Chân Khai sĩ Quán Âm Bồ Tát pháp vương tử)
18.
Ma phạt dạt đậu(thành tựu nhất thiết)Đát điệt tha(thuyết chú).
19.
Án(quy mệnh).
20.
á bà lô hê, lô ca đế(Quán Tự Tại).
21.Ca
ra đế(đại bi liên hoa tâm).
22.
Di hê rị(vua sư tử).
23.
Ma ha(đại) Bồ đề Tát đỏa(Bồ Tát).
24.
Tát bà(nhất thiết(tất cả) tát bà(nhất thiết(tất cả).
25.Ma
ra(ly trần cấu) ma ra(ly trần cấu).
26.Ma
hê ma hê rị đà dựng(tâm tự do tự tại).
27.Câu
lô(tác) câu lô(tác) yết mông(pháp), (việc làm,công việc).
28.
Độ lô(độ trì) độ lô(độ trì)phạt xà da đế(thoát ly sanh tử khổ ách).
29.
Ma ha(đại) phạt xà da đế(thoát ly sanh tử khổ ách).
30.Đà
ra(tổng trì nhất thiết pháp) đà ra(tổng trì nhất thiết nghĩa).
31.Địa
rị ni(tịch diệt ác nghiệp).
32.Thất
Phật ra da(Quán Tự Tại).
33.Dá
ra dá ra(hành nghiệp(hành động)).
34.Mạ
mạ phạt ma ra(không nhiễm trần cấu).
35.Mục
đế lệ(giải thoát).
36.Y
hê(triệu thỉnhThánh Giải Thoát) y hê(triệu thỉnhThánh Tự Tại).
37.Thất
na(đại trí hằng nguyện) thất na(đại trí hằng nguyện).
38.A
ra sâm(ngã vi pháp không,vô ngã,tự tại) Phật ra xá rị(niệm Phật khai ngộ).
39.
Phạt sa phạt sâm(hoan hỷ).
40.
Phật ra xá da(Phật tánh bình đẳng(tất cả chúng sanh điều có tánh Phật, điều có
khả năng thành Phật)).
41.
Hô lô hô lô ma ra. (tác pháp vô ngã)
42.
Hô lô hô lô hê rị(tác pháp vô niệm,tác pháp tự tại).
43.Sa
ra(kiên cố ý nguyện) sa ra(kiên cố ý nguyện).
44.
Tất rị(hùng mạnh thù thắng cát tường) tất rị(hùng mạnh thù thắng cát tường).
45.
Tô rô tô rô(Bồ tát cam lồ pháp vị).
46.
Bồ đề dạ(sở giác ngộ) Bồ đề dạ(sở giác ngộ).
47.Bồ
đà dạ(năng giác ngộ) bồ đà dạ(năng giác ngộ).
48.Di
đế rị dạ(từ ái giả(người từ ái)).
49.
Na ra cẩn trì(thiện hộ,ái hộ).
50.
Địa rị sắc ni na(Kim Cang Vương bảo kiếm đoạn trừ tham sân si).
51.
Ba dạ ma na(danh văn(được nhiều người biết đến)).
52.
Sa bà ha(thành tựu).
53.Tất
đà dạ(thành tựu).
54.Sa
bà ha(viên mãn).
55.Ma
ha tất đà dạ(đại thành tựu).
56.Sa
bà ha(viên mãn).
57.Tất
đà du nghệ(thiền định).
58.Thất
bàn ra dạ(tự tại).
59.
Sa bà ha(thành tựu).
60.
Na ra cẩn trì(hiền ái thành tựu).
61.
Sa bà ha(thành tựu).
62.Ma
ra na ra(như ý).
63.Sa
bà ha(thành tựu).
64.
Tất ra tăng a mục khư da(chân lý).
65.
Sa bà ha(thành tựu).
66.
Sa bà(nhất thiết) ma ha(đại) a tất đà dạ(viên mãn).
67.Sa
bà ha(thành tựu).
68.Giả
cát ra(luân chuyển) a tất đà dạ(thành tựu).
69.Sa
bà ha(viên mãn).
70.
Ba đà ma yết tất đà dạ(xích liên hoa(tình thương nhân loại).
71.
Sa bà ha(thành tựu).
72.
Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ(Hiền Đầu Thánh Tôn(Quán Âm hóa thân)).
73.
Sa bà ha(thành tựu).
74.
Ma bà rị thắng yết ra dạ(đại nhân ái).
75.Sa
bà ha(thành tựu).
76.
Nam mô(Kính lễ) hát ra đát na đá ra dạ da(Tam Bảo).
77.
Nam mô(kính lễ) a rị da(Thánh).
78.Bà
lô cát đế(Quán Thế Âm).
79.Thước
bàn ra dạ(tự tại).
80.Sa
bà ha(thành tựu).
81.
Án(quy mệnh) tất điện đô(lệnh ngã(khiến cho tôi) thành tựu).
82.
Mạn đà ra(chân ngôn).
83.
Bạt đà da(câu ngữ thần chú).
84.Sa
bà ha(thành tựu-viên mãn).
Đại
Đường,Tam Tạng Bất Không chú thích nghĩa chú Đại Bi:
1.
Nam Mô Hắc Ra Đát Na Đa Ra Dạ Da: Bổn thân Quán- Âm Bồ-Tát hóa hiện tướng hành
giả cầm chuỗi lễ tụng cầu Bồ-Tát cảm ứng.
2.
Nam Mô A Rị Da: Quán-Âm hóa hiện tướng tay bưng Như-Ý Pháp-Luân. Hành giả y
giáo phụng hành.
3.
Bà Lô Yết Đế Thước Bát Ra Da: Quán-Âm hóa hiện tướng Quán-Tự-Tại trì bát. Hành
giả quán tưởng khiến chúng sanh được trường thọ.
4.
Bồ Đề Tát Đỏa Bà Da: Quán Âm hiện thân Bất Không Quyên Sách Bồ Tát tự giác giác
tha, phổ độ chúng sanh.
5.
Ma Ha Tát Đỏa Bà Da: Quán Âm hiện tướng tụng chú, theo pháp tu trì, được thiện
giải thoát.
6.
Ma Ha Ca Lô Ni Ca Da: Quán Âm hóa hiện tướng Mã- Minh Bồ Tát tự giác giác tha,
tự đô tự tha.
7.
Án: Quán Âm hóa hiện tướng các Thần Quỷ Vương chắp tay tụng chú. Chư Phật quán
tưởng chữ Án thành chánh giác.
8.
Tát Bàn Ra Phạt Duệ: Quán Âm hóa hiện tướng Tứ Đại Thiên Vương dùng lục độ hoá
độ chúng ma.
9.
Số Đát Na Đát Tỏa: Quán Âm hóa hiện tướng Bộ-Lạc Tứ Đại Thiên Vương khiến cải
ác theo thiện.
10.
Nam Mô Tất Kiết Lật Đỏa Y Mông A Rị Da: Quán Âm hiện tướng Long Thọ Bồ Tát hộ
trì người tu hành, hàng phục tất cả ma oán.
11.
Bà Lô Yết Đế Thất Phật Ra Lăng Đà Bà: Quán Âm hiện tướng Phật Viên Mãn báo Thân
Lô Xá Na rộng độ vô lượng chúng sanh.
12.
Nam Mô Na Ra Cẩn Trì: Quán Âm hiện tướng Phật Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na
gia hộ chúng sanh an lạc.
13.
Hê Rị Ma Ha Bàn Đa ìa Mế: Quán Âm hiện tướng Dương Đầu Thần Vương hộ trì hành
giả xa lìa loài ác thú.
14.
Tát Bà á Tha Đậu Du Bằng: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Cam Lộ Vương tay cầm cành
dương, tay cầm bình ngọc cam lộ độ chúng sanh.
15.A
Thệ Dựng: Quán Âm hiện tướng Phi Đằng Dạ Xoa Thiên Vương tuần sát bốn phương
khuyến thiện ngừng ác.
16.
Tát Bà Tát Đa Na Ma Bà Tát Đa Na Ma Bà Già: Quán Âm hiện tướng Thần Vương Bà
Già Bà Đế độ chúng sanh có duyên.
17.
Ma Phạt Đạt Đậu: Quán Âm hiện tướng Quân Tra Lợi Bồ Tát mặt có ba con mắt cảm
hóa ác nhơn hướng thiện.
18.
Đát Điệt Tha: Quán Âm hiện tướng A La Hán thuyết pháp độ chúng sanh.
19.
Án A Bà Lô Hê: Quán Âm hiện tướng Quan Âm Bồ Tát từ bi vô lượng cứu khổ ban
vui.
20.
Lô Ca Đế: Quán Âm hiện tướng Đại Phạm Thiên Vương ở trong mười phương thế giới
độ thoát chúng sanh.
21.
Ca Ra Đế: Quán Âm hiện tướng Đế Thần ở trong mười phương thế giới thường cứu
chúng sanh.
22.
Di Hê Rị: Quán Âm hóa hiện tướng Thiên Thần Ma Hê Đầu La thống lãnh thiên binh
độ chúng sanh.
23.
Ma Ha Bồ Đề Tát Đỏa: Quán Âm dùng tâm nguyện thanh tịnh, từ bi vô ngã cảm ứng độ
người chân thật tu hành.
24.
Tát Bà Tát Bà: Quán Âm hiện thân Bồ Tát Hương Tích điều phục năm phương chúng
quỷ theo hầu cứu giúp chúng sanh.
25.
Ma Ra Ma Ra: Quán Âm hiện Bạch Y Bồ Tát tay mặt cầm Như Ý, tay trái dắt đồng tử
khiến chúng sanh được trường thọ.
26.
Ma Hê Ma Hê Rị Đà Dựng: Quán Âm hiện tướng Phật á Di Đà khiến chúng sanh khi hết
thân nầy đồng sanh Cực Lạc quốc.
27.
Cu Lô Cu Lô Yết Mông: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Không Thân hàng phục vạn ức
thiên binh, hóa độ vô lượng chúng sanh.
28.
Độ Lô Độ Lô Phạt Xà Da Đế: Quán Âm hóa thân Bồ Tát Nghiêm Tuấn áp lãnh man binh
Khổng Tước Vương hàng phục các ma oán.
29.
Ma Ha Phạt Xà Da Đế: Quán Âm hóa hiện Đại Lực Thiên Tướng tay cầm Bảo Xử hộ trì
chúng sanh, tinh tấn tu hành.
30.
Đà Ra Đà Ra: Quán Âm hiện tướng trượng phu tu khổ hạnh khiến chúng sanh phá trừ
ngã chấp pháp chấp.
31.
Địa Rị Ni: Quán Âm hiện tướng ìư Tử Vương xét nghiệm người tụng chú khiến chúng
sanh tiêu trừ tai họa.
32.
Thất Phật Ra Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Thích Lịch tay cầm Kim Xử hàng phục
các ma và quyến thuộc của chúng.
33.
Giá Ra Giá Ra: Quán Âm hiện thân Bồ tát Tồi Toái tay cầm Kim Luân hóa độ oán ma
điều phục tùng.
34.
Mạ Mạ Phạt Ma Ra: Quán Âm hiện thân Đại Hàng Ma Kim Cang tay cầm Kim Luân hộ
trì chúng sanh đắt đại cát tường.
35.
Mục Đế Lệ: Quán Âm hiện tướng chư Phật, Bồ Tát chắp tay lắng lòng nghe tụng thần
chú, hành giả phụng trì chứng đắt Phật quả.
36.Y
Hê Y Hê: Quán Âm hiện thân Ma Hê Thủ La Thiên Vương cảm triệu nhơn thiên thuận
tùng.
37.Thất
Na Thất Na: Quán Âm hiện thân Ca Na Ma Tướng Thiên Vương, hóa lợi chư Thiên,
không gây tai hại nhân gian.
38.A
Ra Sâm Phật Ra Xá Lợi: Quán Âm hiện tướng tay cầm khiên, tay cầm cung tên kính
tụng thần chú đắc pháp tự tại.
39.
Phạt Sa Phạt Sâm: Quán Âm hiện thân Kim Khôi Đại Tướng cầm linh thuận thời giáo
hóa độ chúng sanh.
40.
Phật Ra Xá Da: Quán Âm hiện tướng Phật á Di Đà, chúng sanh tưởng niệm thì hiện
tiền tương lai sẽ thấy Phật.
41.
Hô Lô Hô Lô Ma Ra: Quán Âm Hiện Tướng Bát Bộ Thần Vương chắp tay niệm từ bi
hàng phục chúng ma.
42.
Hô Lô Hô Lô Hê Rị: Quán Âm hiện tướng Tứ Tý Tôn Thiên tay bưng Nhật Nguyệt chiếu
sáng hóa độ nhơn thiên.
43.
Ta Ra Ta Ra: Quán Âm hóa độ Phổ Đà ìơn hiển linh bất khả tư nghì, có ý nghĩa
Ta-Bà khổ như núi non hiểm trở.
44.
Tất Rị Tất Rị: Quán Âm hiện tướng mạo từ bi tay cầm cành dương, tay cầm tịnh
bình rưới nước cam lồ cứu khổ độ sanh.
45.
Tô Rô Tô Rô: Quán Âm hóa tướng lá cây rụng, chúng sanh nghe tiếng được bốn lợi
ích: quán đảnh, mát thân, tâm vui, đầy đủ.
46.
Bồ Đề Dạ Bồ Đề Dạ: Quán Âm hiện tướng diện mạo từ bi thân cận trẻ con giáo hóa
lợi ích chúng sanh.
47.
Bồ Đà Dạ Bồ Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng A Nan tôn giả tay cầm bình bát hóa độ
chúng sanh.
48.
Di Đế Rị Dạ: Quán Âm hiện tướng Di Lặc Bồ Tát chỉ dạy chúng sanh tu hạnh đại
bi, được chơn giác ngộ an lạc.
49.
Na Ra Cẩn Trì: Quán Âm hiện tướng Địa Tạng Bồ Tát khai ngộ chúng sanh tỉnh giác
mê chấp, được thoát khổ ác đạo.
50.
Địa Rị Sắc Ni Na: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Bảo Tràng tay kiết ấn, tay cầm Kim
Xoa làm lợi ích chúng sanh.
51.
Ba Dạ Ma Na: Quán Âm hiện tướng Bảo Kim Quang Tràng Bồ Tát cầm Bạt Chiết La Xử
lợi ích độ sanh.
52.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng ba đầu Viên-Tịch Thắng-Nghĩa lợi ích độ sanh.
53.
Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay kiết ấn Liêm Thủ thông đạt
tất cả pháp.
54.
Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng Bồ Tát Hằng Hà Sa đứng trên đầu rồng, dùng tâm cát
tường hóa độ chúng sanh.
55.
Ma Ha Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Phóng- Quang tay cầm tràng phan báu
lợi ích độ sanh.
56.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Mục Kiền Liên tay cầm tích trượng, bình
bát dứt trừ tai ương, cứu độ chúng sanh.
57.
Tất Đà Du Nghệ: Quán Âm hiện Tây Phương Cực Lạc, tất cả chư Thiên, Bồ Tát vân tập
thính thọ pháp hỷ, hóa độ thập phương nhơn thiên.
58.
Thất Bàn Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng Thiên Nữ Tự Tại Viên Mãn
59.
Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả A-Xà-Na hoan hỷ bưng cao bình bát tăng trưởng
tâm lợi ích độ sanh.
60.
Na Ra Cẩn Trì: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát ìơn Hải Huệ tay cầm kiếm vàng hóa độ
thánh-giả Tiểu-thừa.
61.
Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng tôn giả Chiên Đà La
quảy
nón lá vô trụ thắng nghĩa độ hóa chúng sanh. 62.Ma Ra Na Ra: Quán Âm hiện tướng
Bồ Tát Bảo Ấn Vương tay cầm búa vàng Như Ý kiểm nghiệm tâm hạnh chúng sanh.
63.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Câu Hy La mang giầy cỏ đạp trên sóng nước
phát sanh tiếng hải triều cảnh giác tâm chúng sanh.
64.
Tất Ra Tăng á Mục Khê Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Dược Vương tay cầm dược thảo
trừ bịnh khổ chúng sanh.
65.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng Viên Mãn Bồ Tát thân mặc y đỏ chấp tay tâm viên
mãn an lạc chúng sanh.
66.
Ta Bà Ma Ha A Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Dược Thượng Bồ Tát tay cầm bình ngọc
giải trừ tật khổ chúng sanh.
67.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Xá Lợi Phất tay cầm chơn kinh cứu cánh thắng
nghĩa hóa đạo chúng sanh quy Tịnh Độ.
68.
Giả Kiết Ra A Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Thần Hổ gầm, tay cầm búa kiên định
tâm hàng phục ma oán.
69.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng chư Thiên Ma Vương tay cầm Xà Thương hóa đạo chúng
sanh giải trừ tâm oán hận.
70.
Ba Đà Ma Yết Tất Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng Linh
Hương
Thiên Bồ Tát bưng lư Như Ý hộ trì chúng sanh. 71.Ta Bà Ha: Quan Âm hiện tướng
Tán Hoa Thiên Bồ Tát tay cầm bảo liên ngàn cánh thành tựu chúng sanh lợi ích an
lạc.
72.
Na Ra Cẩn Trì Bàn Dà Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng Tôn Giả Phú Lâu Na tay bưng bình
bát cứu độ chúng sanh lìa tai nạn.
73.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Đà La Ni Từ tay bưng trái tươi bố thí độ
sanh chân thật tu hành rõ pháp tánh không.
74.
Ma Bà Lợi Thắng Yết Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Tam Ma Thiền Na kiết già
trên bánh xe, tay bưng đèn ngọc sáng khắp pháp giới.
75.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tôn giả Đại Ca Diếp tay trái cầm chuỗi, tay mặt cầm
thiền trượng chỉ dẫn chúng sanh tu hành.
76.
Nam Mô Hắc Ra Đát na Đa Ra Dạ Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Hư Không Tạng cầm
hoa ngồi trên đá khiến cho chúng sanh kiên định tín tâm dõng mãnh tinh tấn.
77.
Nam Mô A Rị Da: Quán Âm hiện tướng Bồ Tát Phổ Hiền kiết già thiền tọa trên
Hương Tượng khiến chúng sanh viên mãn công hạnh.
78.
Bà Lô Yết Đế: Quán Âm hóa thân Bồ Tát Văn Thù ngồi trên sư tử tay chỉ hư không
khến chúng sanh khai ngộ.
79.
Thước Bàn Ra Dạ: Quán Âm hiện tướng hoa sen ngàn cánh giải trừ chúng sanh ái sắc
trần hư vọng, thấy tự tánh không.
80.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng buông thõng hai tay giải trừ nhĩ căn phân biệt
thanh trần hư vọng, nghe tự tánh không.
81.
Án Tất Điện Đô: Quán Âm hiện tướng mở hai bàn tay đoạn tỳ căn ái nhiễm hương trần,
tự giác tánh không. 82.Mạn Đà Ra: Quán Âm hiện tay Đâu La Miên đoạn trừ căn ái
nhiễm vị trần hư vọng, tự giác tánh không.
83.
Bạt Đà Dạ: Quán Âm hiện tướng tay bưng bát hương giải trừ tham ái chạm xúc, khiến
chúng sanh đoạn thân căn xúc trần hư vọng, tự giác tánh không.
84.
Ta Bà Ha: Quán Âm hiện tướng tay cầm tràng phan giải trừ phân biệt các pháp,
khiến chúng sanh đoạn ý căn chấp pháp trần hư vọng, biết tự tánh không.
ST
