Trong khoa học dự báo thì có nhiều bộ môn với nhiều
cách tiếp cận khác nhau, ví như tử vi, tử bình, tứ trụ, thần số học, kinh dịch.
Thập bát cục là một dạng dự báo dựa theo kinh dịch. Tôi không dám khẳng định mức
độ chính xác của nó bởi để một sự việc diễn ra hoặc không diễn ra còn phụ thuộc
vào nhiều yếu tố. Trong thời kỳ mạt pháp và loạn thầy này việc có định hướng đúng
cho một năm để từ đó hoạch địch mục tiêu, đưa ra kế hoạch hành động hoặc ứng phó
với vận hạn của bản thân là một nhu cầu tất yếu, cần thiết và quan trọng. Trước
hết cần hiểu thập bát cục là gì, sau đó mới tính đến cách thức tra cứu ra sao.
Điều trước tiên cần khẳng định, Thập Bát Cục là
phương pháp tính vận hạn từng tuổi theo Kinh Dịch. Nó không thuộc Tử vi, không
giống các hạn về Tam Tai, Kim Lâu hay Thái Tuế. Vì đây là 1 phương pháp tính hạn
khác biệt với các bộ môn huyền học khác, lại được thực nghiệm nhiều trong thực
tế, nên độ chính xác cao hay thấp phụ thuộc vào sự chiêm nghiệm, đúc kết thực
tiễn của mỗi tuổi. Thập Bát Cục là gì? Cắt nghĩa: “Thập Bát” là 18. Thập Bát Cục
là 1 chu trình dự đoán vận hạn, cứ 18 năm lặp lại 1 lần. Hàng năm, vòng Thập
Bát Cục sẽ xoay chuyển, tạo ra sự thay đổi về vận khí của mỗi tuổi.
Bài trước đã nói về thái tuế rồi, bài này xin gửi
mọi người bảng lập thành thập bát cục theo tuổi mà tôi đã dày công tính toán. Bất
cứ ai dù chưa có kiến thức về âm dương, ngũ hành, bát quái, dịch học thì nhìn vào
bảng này cũng có thể tra được để xem về thời vận, hạn chung theo lứa tuổi của mình
trong năm 2022 thế nào. Từ kết quả xem đó nếu thuận lợi thì cũng đừng vội chủ
quan và nếu xấu thì cũng đừng nên bi quan. Quan trọng phải giữ một thái độ khách
quan, biện chứng; một trái tim thiện lành, trong sáng và phải hành đạo thật lợi
lạc. Nếu làm được như vậy, tôi nghĩ không có vấn đề gì có thể làm khó các bạn.
BẢNG TRA THẬP BÁT CỤC THEO NĂM SINH
GHI CHÚ:
1. Giải thích các cột
Cột (1): Năm sinh tính
theo dương lịch
Cột (2): Tuổi (tính
theo can-chi âm lịch)
Cột (3): Mệnh của tuổi
theo ngũ hành
Cột (4): Quan hệ thể -
dụng
Cột (5): Vận hạn theo
thập bát cục
2. Giải thích về cột 4:
Quan hệ Thể - Dụng
- Thể: Là chủ thể, là
thân chủ
- Dụng: là khách thể tác
động đến chủ thể, ở đây cụ thể là năm Nhâm Dần (2022) thuộc hành kim.
- Thể Khắc dụng: Chủ
thể khắc chế được khách thể, làm chủ tình hình.
- Thể sinh dụng: Giống
như chủ thể sinh ra khách thể, phải tốn kém, chậm chễ. Bị khách thể chi phối phần
lớn. Hao tổn mất mát. Đau ốm tai nạn, tai biến dễ xảy ra.
- Hòa: Thể và dụng tị
hòa. Yên ổn
- Dụng khắc thể: Khách
thể khắc chế được chủ thể. Bị đình trị, ngưng nghỉ công việc. Bị chống lại: Dễ đau
ốm, tai nạn, hỏng việc.
- Dụng sinh thể: Công
danh được trọng dụng, dễ được cân nhắc, đề bạt. Trong việc làm ăn: gặp quý nhân.
Không mưu cũng nên việc.
Năm 2022 là năm NHÂM DẦN
thuộc hành KIM (Kim bạch Kim)
Vậy:
Người mệnh KIM năm nay
sẽ KIM HÒA KIM (Hòa)
Người mệnh MỘC năm nay
sẽ là KIM KHẮC MỘC (Dụng khắc Thể)
Người mệnh THỦY năm nay
sẽ là KIM SINH THỦY (Dụng sinh Thể)
Người mệnh HỎA năm nay
sẽ là HỎA KHẮC KIM (Thể khắc Dụng)
Người mệnh THỔ năm nay
sẽ là THỔ SINH KIM (Thể sinh Dụng)
3. Những người gặp cung “SINH
LY TỬ BIỆT” và cung “BỆNH PHÙ, TUYỆT MỆNH” cần chú ý những vấn đề sau:
- Xây dựng, sửa sang
nhà ở;
- Kị sông nước;
- Kết hôn;
- Xông đất, xông nhà đầu
năm, mở hàng
4. Ý nghĩa các cung của Thập
bát cục
- Quý nhân: Có quý nhân
phù trợ, hay gặp may mắn
- Tử biệt, bại ngưu
dương: Làm ăn dễ thua lỗ, thất bát, dễ có việc tang buồn
- SINH LY TỬ BIỆT: Hoặc
chia ly, xa cách về tình cảm, hoặc chết chóc, tang tóc
- Nhân công tiến điền:
Công văn việc làm phát triển, thuận cho việc giải quyết các vấn đề về đất đai
nhà cửa.
- Cát khánh vượng nhân:
Nhiều lộc, đông con cháu hoặc thêm người, thêm của.
- Đồ hình, hỏa quang:
Hoặc gặp quan trường, hình phạt của cơ quan chức trách, hoặc gặp hỏa hoạn.
- BỆNH PHÙ, TUYỆT MỆNH:
Bệnh tật, tai nạn, chia li, đổ vỡ về tình cảm, tang tóc xảy ra.
- Huyết quang lao bệnh:
Sinh lực suy giảm sinh đau ốm mệt mỏi (tránh lao lực).
- Đại bại thoái điền: Mất
mát, thua thiệt về đất cát.
- Lục súc lợi, tiến điền
tài: Chăn nuôi tốt, đất đai tiền tài thịnh vượng.
- Sinh sản miếu vụ: Sức
khỏe đang xấu đi, dễ đau ốm bệnh tật.
- Kim ngân thiên lộc: có
tài lộc trời ban
- Ra quan tiến lộc: Dễ
thăng tiến công danh, nhiều bổng lộc.
- Nhân công chiết tuyết:
Công ăn việc làm bị gây gỗ, dang dở.
- Thiên ôn, thiên hỏa:
thiên tai, hỏa hoạn.